Bỏ qua điều hướng
Logo Kosovota

Công nghệ

Bơm nhiệt nước nóng là gì? Nguyên lý, COP, R290 và bài toán hoàn vốn

Bài viết dành cho chủ nhà và chủ công trình đang cân nhắc thay bình nóng lạnh điện trở hoặc lò hơi bằng bơm nhiệt. Chúng tôi giải thích bằng ngôn ngữ đời thường, kèm số liệu công bố của từng dòng máy Kosovota.

1. Bơm nhiệt là gì?

Bơm nhiệt (heat pump) là thiết bị chuyển nhiệt từ nơi này sang nơi khác thay vì tạo ra nhiệt bằng cách đốt nhiên liệu hay cho dòng điện chạy qua điện trở. Với máy nước nóng bơm nhiệt, nguồn nhiệt là không khí xung quanh và nơi nhận nhiệt là nước trong bồn chứa. Không khí ở 10°C, 20°C hay 30°C đều chứa nhiệt năng, máy chỉ làm nhiệm vụ “bơm” phần nhiệt đó lên mức nhiệt độ cao hơn để làm nóng nước.

Nếu bạn đã dùng điều hoà, bạn đã dùng bơm nhiệt. Điều hoà lấy nhiệt trong phòng đẩy ra ngoài trời để phòng mát. Máy nước nóng bơm nhiệt làm điều ngược lại: lấy nhiệt ngoài trời đưa vào nước. Vì nhiệt được lấy sẵn từ môi trường nên ở chế độ bơm nhiệt, điện chủ yếu dùng để chạy máy nén và quạt, không dùng để “đun” nước trực tiếp. Đó là lý do bơm nhiệt tiết kiệm điện hơn hẳn bình nóng lạnh điện trở.

Trên thị trường Việt Nam, máy nước nóng bơm nhiệt có ba nhóm chính, cũng là ba dòng Kosovota đang phân phối: máy tích hợp bồn cho gia đình (dòng All in one treo tường), cục nóng rời ghép bồn bảo ôn cho biệt thự và homestay (dòng bơm nhiệt thương mại), và máy công suất lớn cho khách sạn, bệnh viện, nhà máy (dòng bơm nhiệt công nghiệp).

2. Nguyên lý hoạt động

Bên trong máy là một vòng tuần hoàn kín của môi chất lạnh đi qua bốn bộ phận:

  1. Dàn bay hơi: quạt hút không khí thổi qua dàn ống. Môi chất trong ống có nhiệt độ sôi rất thấp nên hấp thụ nhiệt từ không khí và chuyển từ lỏng sang hơi, ngay cả khi trời lạnh.
  2. Máy nén: nén hơi môi chất lên áp suất cao. Khí bị nén thì nóng lên, giống như thân bơm xe đạp nóng lên khi bơm nhanh. Đây là bộ phận tiêu thụ điện chính và cũng là bộ phận Kosovota bảo hành dài hơn cả, 60 tháng.
  3. Bộ trao đổi nhiệt (dàn ngưng): hơi môi chất nóng đi qua bộ trao đổi nhiệt, truyền nhiệt cho nước rồi ngưng tụ thành lỏng. Nước nhận nhiệt qua dàn ngưng quấn quanh ruột bình (dòng All in one) hoặc qua bộ trao đổi nhiệt của cục nóng rồi về bồn bảo ôn (dòng thương mại, công nghiệp).
  4. Van tiết lưu: hạ áp suất môi chất lỏng xuống, môi chất lạnh trở lại và quay về dàn bay hơi, bắt đầu chu trình mới.

Ba dòng máy Kosovota dùng cùng chu trình này nhưng bố trí khác nhau. Sơ đồ dưới đây chỉ rõ từng bộ phận và đường đi của môi chất, nước nóng, nước lạnh.

Nguyên lý hoạt động của dòng All in one treo tường

Máy và bồn nằm trong một khối. Quạt hút không khí qua dàn bay hơi, môi chất lạnh trong dàn nhận nhiệt từ không khí, máy nén nén lên nhiệt độ cao rồi nhả nhiệt vào nước qua dàn ngưng quấn quanh ruột bình. Ở chế độ bơm nhiệt, điện chủ yếu dùng để chạy máy nén và quạt, không dùng để đốt nóng nước trực tiếp như bình điện trở.

Không khí vào Khí mát ra Nước lạnh vào Nước nóng ra 55–75°C 55°C AppSmart Life 12345678
  • Môi chất phía áp cao (nóng)
  • Môi chất phía áp thấp (lạnh)
  • Nước nóng
  • Nước lạnh
  • Không khí
  1. 1Dàn bay hơi và quạt. Quạt hút không khí qua dàn bay hơi. Môi chất lạnh trong dàn nhận nhiệt từ không khí và hoá hơi, kể cả khi không khí nơi đặt máy lạnh tới −7°C.
  2. 2Máy nén. Nén hơi môi chất lên áp suất và nhiệt độ cao. Đây là bộ phận tiêu thụ điện chính, công suất điện chỉ 169 W.
  3. 3Dàn ngưng quấn ngoài ruột bình. Hơi nóng đi trong dàn ngưng vi kênh quấn quanh ruột bình, nhả nhiệt qua thành bình vào nước. Môi chất lạnh không tiếp xúc trực tiếp với nước sinh hoạt.
  4. 4Van tiết lưu điện tử. Hạ áp suất để môi chất nguội đi, quay về dàn bay hơi nhận nhiệt vòng tiếp theo.
  5. 5Ruột bình inox SUS304 60–100 L. Trữ nước nóng 55°C bằng bơm nhiệt. Nước nóng được hút từ phần trên của bình qua ống lấy nước bên trong; đầu nước vào và ra đều ở đáy bình.
  6. 6Thanh đốt điện trở 2.000 W. Chỉ chạy ở chế độ kết hợp hoặc thuần điện trở: khi trời lạnh, cần nước gấp hoặc cần nước tới 75°C.
  7. 7Van an toàn một chiều. Lắp ở đường nước lạnh vào, xả bớt áp khi nước nở ra lúc nóng lên. Nhỏ vài giọt khi máy đun là bình thường.
  8. 8Điều khiển thông minh qua wifi. Bật tắt, cài đặt nhiệt độ, chọn chế độ làm nóng và hẹn giờ từ điện thoại bằng ứng dụng Smart Life.
Sơ đồ minh hoạ nguyên lý, không theo tỉ lệ và không thay bản vẽ lắp đặt. Kỹ sư Kosovota lập sơ đồ riêng cho từng công trình khi khảo sát.

Nguyên lý hoạt động của dòng bơm nhiệt thương mại

Cục nóng đặt ngoài trời lấy nhiệt từ không khí và đun nước theo vòng tuần hoàn: bơm đưa nước từ đáy bồn qua bộ trao đổi nhiệt của máy, nước nóng lên rồi trở về đỉnh bồn. Máy tự chạy khi nước trong bồn nguội dưới mức cài đặt và tự dừng khi đủ nhiệt, nên bồn luôn sẵn nước nóng cho giờ cao điểm.

Không khívào Khí mát ra Bồn bảo ôn300–5.000 L Nước nóng tớiđiểm dùng Nước cấpbổ sung Cục nóng đặt ngoài trời 1234567
  • Môi chất phía áp cao (nóng)
  • Môi chất phía áp thấp (lạnh)
  • Nước nóng
  • Nước lạnh
  • Không khí
  • Tín hiệu điều khiển
  1. 1Dàn bay hơi và quạt. Hút nhiệt từ không khí ngoài trời; máy làm việc trong dải −15°C đến 43°C, máy nén tạm dừng khi ngoài trời từ −9°C trở xuống.
  2. 2Máy nén. Nén môi chất lên nhiệt độ cao, là bộ phận tiêu thụ điện chính của máy.
  3. 3Bộ trao đổi nhiệt nước. Môi chất nhả nhiệt cho dòng nước đi qua, nước ra tới 60°C.
  4. 4Van tiết lưu điện tử và van 4 ngả. Van tiết lưu hạ áp suất để môi chất nguội đi trước khi vào dàn bay hơi. Van 4 ngả đảo chiều môi chất để xả băng dàn bay hơi khi trời lạnh ẩm; lúc xả băng máy tạm ngừng làm nóng nước.
  5. 5Bơm tuần hoàn. Đưa nước từ đáy bồn qua máy rồi trả về đỉnh bồn. KSV-TM12 tích hợp sẵn bơm trong máy; KSV-TM18T dùng bơm rời.
  6. 6Bồn bảo ôn inox SUS304 300–5.000 L. Kín áp lực, bảo ôn PU 50 mm, trữ nước nóng cho nhiều điểm dùng cùng lúc.
  7. 7Cảm biến nhiệt độ bồn. Khi nước trong bồn nguội tới mức cài đặt trừ độ vi sai, bơm tuần hoàn chạy trước khoảng 10 giây rồi máy nén khởi động; đủ nhiệt thì tự dừng.
Sơ đồ minh hoạ nguyên lý, không theo tỉ lệ và không thay bản vẽ lắp đặt. Kỹ sư Kosovota lập sơ đồ riêng cho từng công trình khi khảo sát.

Nguyên lý hoạt động của dòng bơm nhiệt công nghiệp

Nhiều tổ máy DC Inverter ghép song song cùng cấp nhiệt cho bồn trữ. Máy nén biến tần tự điều chỉnh công suất theo nhu cầu, tủ điện PLC quyết định số tổ máy chạy và luân phiên giữa các máy. Một tổ máy cần bảo dưỡng thì các tổ còn lại vẫn cấp nước nóng.

Tổ máy 1Tổ máy 2Tổ máy n ⋯ Bồn bảo ôntới 5.000 L PLC tới 75°C Công trình Nước cấp 123456
  • Nước nóng
  • Nước nóng hồi từ công trình
  • Nước về máy / nước cấp
  • Tín hiệu điều khiển
  1. 1Tổ máy bơm nhiệt DC Inverter R290. Máy nén biến tần tự điều chỉnh công suất theo tải; nước ra tới 75°C, vẫn vận hành khi trời lạnh tới −25°C.
  2. 2Ống góp nước nóng. Các tổ máy ghép song song vào ống góp; công trình mở rộng thì ghép thêm máy.
  3. 3Bơm tuần hoàn chịu nhiệt. Đưa nước từ đáy bồn qua các tổ máy để gia nhiệt rồi trả về bồn.
  4. 4Bồn bảo ôn inox SUS304 tới 5.000 L. Trữ nước nóng cho giờ cao điểm; công trình lớn dùng nhiều bồn.
  5. 5Tủ điện điều khiển PLC. Cấu hình theo số máy, luân phiên tổ máy và báo lỗi khi có sự cố.
  6. 6Bơm hồi nước nóng. Giữ nước trong đường ống luôn nóng, mở vòi ở tầng xa vẫn có nước nóng ngay.
Sơ đồ minh hoạ nguyên lý, không theo tỉ lệ và không thay bản vẽ lắp đặt. Kỹ sư Kosovota lập sơ đồ riêng cho từng công trình khi khảo sát.

Toàn bộ chu trình được điều khiển tự động theo nhiệt độ đặt. Với dòng bơm nhiệt công nghiệp dùng công nghệ DC Inverter, máy nén thay đổi tốc độ theo nhu cầu thực tế, chạy nhẹ khi ít người dùng và tăng công suất vào giờ cao điểm, nên hiệu suất tổng thể cao hơn máy chạy cố định.

3. COP là gì và đọc thế nào?

COP (Coefficient of Performance) là tỷ số giữa nhiệt lượng máy tạo ra và điện năng máy tiêu thụ. COP 3,55 nghĩa là 1 kWh điện tạo ra khoảng 3,55 kWh nhiệt; phần chênh lệch 2,55 kWh lấy miễn phí từ không khí. Để so sánh, bình nóng lạnh điện trở có COP xấp xỉ 0,95: gần như toàn bộ điện biến thành nhiệt, không hơn.

Dân dụng — COP 3,55 (All in one treo tường)

Cùng 1 kWh điện, nước nhận được bao nhiêu nhiệt?

  • Điện năng phải trả tiền
  • Nhiệt lấy miễn phí từ không khí
  • Bình đun điện trở: biến gần như toàn bộ điện thành nhiệt (khoảng 1:1)
Chiều dài thanh tỉ lệ với lượng nhiệt nước nhận được. COP 3,55 theo công bố của nhà máy sản xuất (dòng All in one treo tường), đo ở không khí 20°C, đun nước từ 15°C lên 55°C; trời lạnh hơn hoặc đặt nước nóng hơn thì COP thực tế thấp hơn.

Công nghiệp — COP 5,55 (KSV-CN75-I)

Cùng 1 kWh điện, nước nhận được bao nhiêu nhiệt?

  • Điện năng phải trả tiền
  • Nhiệt lấy miễn phí từ không khí
  • Lò hơi điện: biến gần như toàn bộ điện thành nhiệt (khoảng 1:1)
Chiều dài thanh tỉ lệ với lượng nhiệt nước nhận được. COP 5,55 theo công bố của nhà máy sản xuất (KSV-CN75-I), đo ở điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn của nhà máy; trời lạnh hơn hoặc đặt nước nóng hơn thì COP thực tế thấp hơn.

Ba dòng máy Kosovota có COP công bố như sau:

DòngModelCOP công bốMức tiết kiệm so với bình đun điện trở
All in one treo tườngKSV-AIO60D / 80D / 100D / 60N / 80N / 100N3,55Tới 70%
Bơm nhiệt thương mạiKSV-TM12 · KSV-TM18T4,16 · 4,12Tới 75%
Bơm nhiệt công nghiệpKSV-CN50-I · KSV-CN75-I5,16 · 5,55Tới 80%

Ba lưu ý khi đọc COP:

  • COP là giá trị đo ở điều kiện thử nghiệm của nhà máy. Trời lạnh hơn, nước đặt nóng hơn thì COP thực tế giảm. Vì vậy Kosovota luôn ghi “tiết kiệm tới” thay vì một con số cố định.
  • So sánh COP phải cùng điều kiện. Hai máy công bố COP ở hai nhiệt độ môi trường khác nhau thì không so sánh trực tiếp được. Khi nhận báo giá, hãy hỏi điều kiện đo.
  • COP cao không có nghĩa là máy to. COP nói về hiệu suất, còn công suất nhiệt (kW) và lưu lượng (L/h) mới quyết định máy có đủ nước nóng cho công trình hay không.

4. So sánh bơm nhiệt với bình điện trở, năng lượng mặt trời và lò hơi

So sánh bơm nhiệt với các nguồn nhiệt khác
Tiêu chí Bơm nhiệtBình điện trởNăng lượng mặt trờiLò hơi than / dầu / gas
Nguồn nhiệt Không khí + điện chạy máy nén Điện qua điện trở Bức xạ mặt trời, có điện trở dự phòng Đốt nhiên liệu
Chi phí vận hành Thấp, tiết kiệm tới 70–80% so với bình đun điện trở tuỳ dòng Cao, mùa đông tăng mạnh Rất thấp khi có nắng, phụ thuộc thời tiết Trung bình, phụ thuộc giá nhiên liệu và nhân công trực lò
Ổn định mùa đông miền Bắc Tốt: All in one treo tường chạy từ −7°C, thương mại từ −15°C, công nghiệp tới −25°C Tốt nhưng tốn điện Kém vào ngày mưa, nhiều mây Tốt
An toàn & phát thải Không đốt nhiên liệu, không khí thải tại chỗ Thanh đốt ngâm trong nước, cần tiếp địa và aptomat chống rò Không phát thải, cần bảo trì ống thu Khí thải, tro xỉ, cần người vận hành
Đầu tư ban đầu Cao hơn bình điện trở Thấp Trung bình Trung bình – cao, cần nhà lò
Đáp ứng nhiều điểm dùng cùng lúc Tốt: bồn trung tâm 300–5.000 L kèm bơm tuần hoàn Hạn chế theo dung tích bình Theo dung tích bồn Tốt
Vận hành & bảo trì Tự động theo nhiệt độ cài đặt; dòng All in one điều khiển từ xa qua wifi Thay điện trở, súc cặn định kỳ Vệ sinh tấm thu định kỳ Cần người trực, nhiên liệu, kiểm định
Bảo hành phổ biến tại Việt Nam Kosovota: 3 năm máy · 5 năm máy nén · 5 năm bồn inox 1–2 năm Theo hãng Theo hợp đồng
Phù hợp Gia đình tới khách sạn, nhà máy Nhu cầu nhỏ, dùng ít Nơi nhiều nắng, kết hợp nguồn khác Nhà máy có sẵn hệ hơi

Gợi ý chọn nhanh

  • Gia đình dùng ít, ngân sách đầu tư tối thiểu → bình đun điện trở vẫn là lựa chọn hợp lý.
  • Nơi có nắng quanh năm và chỉ cần nước ấm ban ngày → năng lượng mặt trời, nên kèm nguồn dự phòng.
  • Cần nước nóng ổn định 24/7, nhiều điểm dùng, muốn giảm mạnh tiền điện → bơm nhiệt.
  • Muốn tối ưu hơn nữa → kết hợp bơm nhiệt với năng lượng mặt trời.

Trong thực tế, bơm nhiệt và năng lượng mặt trời kết hợp tốt với nhau: mặt trời cấp nhiệt khi có nắng, bơm nhiệt đảm nhận ban đêm và ngày mưa. Còn với công trình đang dùng lò hơi cho nước nóng sinh hoạt, chuyển sang bơm nhiệt giúp bỏ được khâu vận hành lò, kho nhiên liệu và khí thải tại chỗ.

Muốn biết bơm nhiệt tiết kiệm bao nhiêu cho nhà bạn?

Công cụ tính tiết kiệm dùng đúng COP công bố của từng model và giá điện bạn đang trả.

5. Môi chất lạnh

Môi chất lạnh là chất lỏng tuần hoàn bên trong máy, quyết định nhiệt độ nước tối đa, khả năng chạy trời lạnh và tác động môi trường. Hai chỉ số hay được nhắc tới là GWP (Global Warming Potential, chỉ số tiềm năng làm nóng toàn cầu, so với CO₂ = 1) và ODP (chỉ số phá huỷ tầng ozone).

  • R134a và R410A là các môi chất HFC thông dụng ở máy nước nóng dân dụng và thương mại: không cháy, không phá huỷ tầng ozone, nhưng chỉ số GWP còn ở mức cao nên ngành nhiệt – lạnh đang chuyển dần sang môi chất tự nhiên.
  • R290 là môi chất tự nhiên gốc propane, GWP = 3, gần như không tác động tới khí hậu khi rò rỉ. R290 cho phép nước ra nhiệt độ cao hơn và vẫn vận hành khi trời rất lạnh, nên được dùng ở dòng bơm nhiệt công nghiệp Kosovota: nước ra tới 75°C, hoạt động tới −25°C.

Vì R290 là chất dễ cháy, máy dùng R290 được thiết kế mạch kín, lượng nạp có kiểm soát và lắp đặt ở nơi thông thoáng theo hướng dẫn của nhà máy sản xuất. Đây cũng là một trong các điều kiện lắp đặt trong chính sách bảo hành KOS-BH-HP-2026 của Kosovota. Các công trình theo đuổi chứng nhận công trình xanh thường ưu tiên môi chất GWP thấp như R290.

Môi chất theo từng dòng Kosovota: dòng All in one treo tường dùng R134a (không cháy, thông dụng ở máy nước nóng dân dụng), dòng bơm nhiệt thương mại dùng R410A (không cháy, dải nhiệt độ làm việc rộng), dòng bơm nhiệt công nghiệp dùng R290 (GWP = 3).

6. Bơm nhiệt có chạy được mùa đông miền Bắc không?

Đây là băn khoăn phổ biến của khách hàng miền Bắc. Câu trả lời là có, với điều kiện chọn đúng dòng máy. Không khí 10°C vẫn chứa nhiệt; điều thay đổi là máy phải làm việc nhiều hơn để nâng nhiệt lên, nên COP giảm và thời gian làm nóng dài hơn so với mùa hè.

  • Dòng All in one treo tường hoạt động trong dải −7°C đến 43°C, đủ cho mùa đông Hà Nội và đồng bằng Bắc Bộ. Nước đạt 55°C bằng bơm nhiệt; khi cần nóng hơn, điện trở hỗ trợ nâng lên 75°C. Với bồn 60–100 L trữ sẵn, gia đình vẫn có nước nóng vào sáng sớm.
  • Dòng bơm nhiệt thương mại làm việc trong dải −15°C đến 43°C (máy nén tạm dừng khi ngoài trời từ −9°C trở xuống), phù hợp biệt thự, homestay ở vùng núi phía Bắc như Sa Pa, Mộc Châu, Tam Đảo. Bồn bảo ôn PU 50 mm giữ nhiệt qua đêm.
  • Dòng bơm nhiệt công nghiệp hoạt động tới −25°C nhờ môi chất R290 và DC Inverter, đáp ứng khách sạn, bệnh viện vận hành liên tục quanh năm.

Hai việc kỹ sư Kosovota làm khi khảo sát để máy chạy tốt mùa đông: đặt dàn bay hơi ở nơi thoáng gió, tránh góc kín làm không khí lạnh quẩn quanh máy; và tính dung tích bồn theo giờ cao điểm để máy có thời gian làm nóng dự trữ thay vì chạy đuổi.

7. Chi phí đầu tư và hoàn vốn

Bơm nhiệt có giá đầu tư ban đầu cao hơn bình điện trở, nhưng chi phí vận hành thấp hơn nhiều, nên bài toán đúng là tổng chi phí trong vòng đời thiết bị chứ không phải giá mua. Kosovota niêm yết giá công khai để bạn tự tính được:

  • Dòng All in one treo tường tích hợp bồn 60–100 L: từ 23,400,000₫ chưa gồm VAT, thay trực tiếp bình nóng lạnh.
  • Dòng bơm nhiệt thương mại cục nóng rời: từ 57,800,000₫ chưa gồm VAT, cộng bồn bảo ôn inox 300–5.000 L từ 11.500.000 đ.
  • Dòng bơm nhiệt công nghiệp: báo giá theo dự án sau khảo sát, gồm máy, bồn, bơm tuần hoàn và tủ điện điều khiển.

Thời gian hoàn vốn không có một con số chung cho mọi công trình. Ba yếu tố quyết định:

  • Gia đình / biệt thự (All in one treo tường, bơm nhiệt thương mại): Số người dùng nước nóng hằng ngày, lượng nước mỗi ngày và bậc giá điện sinh hoạt quyết định thời gian hoàn vốn.
  • Khách sạn / công trình (bơm nhiệt công nghiệp): Số phòng, lượng nước nóng mỗi ngày, số tháng vận hành trong năm và giá điện kinh doanh quyết định thời gian hoàn vốn.
  • Giá điện đang áp dụng: điện sinh hoạt bậc cao và điện kinh doanh chênh nhau đáng kể, nên cùng một máy đặt ở hai công trình khác nhau sẽ cho thời gian hoàn vốn khác nhau.

Mọi con số hoàn vốn và tiền tiết kiệm trên website đều do công cụ tính đưa ra theo thông số bạn nhập, không phải con số cố định áp cho mọi công trình. Kỹ sư Kosovota khảo sát miễn phí và gửi bảng tính hoàn vốn theo số liệu thật của công trình trong 24 giờ.

Cách tự ước tính: nhiệt lượng để đun nước = số lít × 4,186 × chênh lệch nhiệt độ / 3600 (kWh). Chia cho 0,95 ra điện bình điện trở, chia cho COP ra điện bơm nhiệt; nhân chênh lệch với số ngày và giá điện là ra tiền tiết kiệm. Công cụ tính tiết kiệm của Kosovota làm sẵn phép tính này và vẽ biểu đồ 5 năm.

8. Chọn công suất thế nào?

Chọn máy bơm nhiệt xoay quanh ba câu hỏi: dùng bao nhiêu lít nước nóng mỗi ngày, dồn vào giờ nào, và nguồn điện tại chỗ là gì.

  1. Ước lượng nhu cầu mỗi ngày. Gia đình thường tính khoảng 40 L/người/ngày ở 60°C; khách sạn 3 sao khoảng 120 L/phòng/ngày. Nhà có bồn tắm ngâm, spa hoặc bếp công nghiệp cần cộng thêm.
  2. Xác định giờ cao điểm. Gia đình dồn vào buổi tối, khách sạn dồn sáng sớm và tối. Dung tích bồn phải đủ cho khung giờ này; công suất máy quyết định thời gian làm đầy lại bồn. Ví dụ dòng bơm nhiệt thương mại với lưu lượng 285–400 L/h làm đầy bồn 500 L trong chưa đầy 2 giờ.
  3. Kiểm tra nguồn điện. Dòng All in one treo tường và KSV-TM12 dùng điện 1 pha 220V. KSV-TM18T và dòng bơm nhiệt công nghiệp cần điện 3 pha 380V.
  4. Chọn dòng theo quy mô. Thay bình nóng lạnh: All in one treo tường 60–100 L. Villa, homestay, khách sạn, nhà nghỉ: bơm nhiệt thương mại 13,2–18,8 kW ghép bồn 300–5.000 L. Khách sạn lớn, bệnh viện, nhà máy: bơm nhiệt công nghiệp 17,95–91,59 kW mỗi máy, ghép song song với bồn tới 5.000 L.

Chọn thừa công suất làm tăng vốn đầu tư và kéo dài thời gian hoàn vốn; chọn thiếu thì hết nước nóng giờ cao điểm. Vì vậy Kosovota khảo sát thực địa miễn phí và lập bản vẽ, dự toán trong 24 giờ trước khi bạn quyết định. Tư vấn thiết kế hệ thống và hồ sơ bản vẽ miễn phí cho cả công trình dân dụng và thương mại.

Số liệu kỹ thuật trong bài theo công bố của nhà máy sản xuất cho từng model Kosovota; chứng chỉ ISO 9001, ISO 14001 là của nhà máy sản xuất. Kết quả thực tế phụ thuộc điều kiện lắp đặt và sử dụng.

Sẵn sàng khảo sát miễn phí cho công trình của bạn

Kỹ sư Kosovota phản hồi trong 2 giờ làm việc, phục vụ toàn quốc.

Để lại thông tin — kỹ sư Kosovota tư vấn và khảo sát miễn phí

Chúng tôi phản hồi trong 2 giờ làm việc.

Gọi Zalo